Xuất bản thông tin Xuất bản thông tin

Chuyển tới trang đầy đủ
Quay lại

Quy định mới về chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành lưu trữ và ngạch công chức chuyên ngành văn thư.

1. Quy định về chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành lưu trữ

 

Thông tư số 13/2014/TT-BNV quy định về mã số và tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành lưu trữ, áp dụng đối với viên chức chuyên ngành lưu trữ làm việc trong các đơn vị sự nghiệp công lập (Điều 1).

 

- Mã số và phân hạng chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành lưu trữ được quy định tại Điều 2 gồm:

 

+ Lưu trữ viên chính (hạng II) - Mã số: V.01.02.01

 

+ Lưu trữ viên (hạng III) - Mã số: V.01.02.02

 

+ Lưu trữ viên trung cấp (hạng IV) - Mã số: V.01.02.03

 

- Quy định tiêu chuẩn chung về đạo đức nghề nghiệp tại Điều 3 và tiêu chuẩn cụ thể của từng chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành lưu trữ được quy định tại Điều 4, Điều 5 và Điều 6 là căn cứ để tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức chuyên ngành lưu trữ trong các đơn vị sự nghiệp công lập. Ngoài ra, các đơn vị sự nghiệp thuộc tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, đơn vị sự nghiệp thuộc đơn vị sự nghiệp công lập, đơn vị sự nghiệp thuộc công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước làm chủ sở hữu được áp dụng các quy định tại Thông tư này để tuyển dụng, sử dụng và quản lý người làm công tác lưu trữ.

 

- Thông tư số 13/2014/TT-BNV thay thế Quyết định số 420/TCCP-CCVC ngày 29 tháng 5 năm 1993 của Bộ trưởng, Trưởng ban Tổ chức - Cán bộ Chính phủ (nay là Bộ Nội vụ) về việc ban hành tiêu chuẩn nghiệp vụ các ngạch công chức ngành lưu trữ; bãi bỏ quy định về danh mục các ngạch viên chức ngành lưu trữ tại Quyết định số 78/2004/QĐ-BNV ngày 03 tháng 11 năm 2004 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ ban hành danh mục các ngạch công chức và các ngạch viên chức.

 

2. Quy định về ngạch công chức chuyên ngành văn thư

 

Ngạch công chức chuyên ngành văn thư quy định tại Thông tư số 14/2014/TT-BNV được áp dụng đối với công chức chuyên ngành văn thư làm việc trong các cơ quan, tổ chức của Đảng Cộng sản Việt Nam, Nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội ở trung ương, cấp tỉnh, cấp huyện.

 

- Có 03 chức danh và mã số ngạch công chức chuyên ngành văn thư, bao gồm:

 

+ Văn thư chính                      Mã số ngạch: 02.006

+ Văn thư                                Mã số ngạch: 02.007

+ Văn thư trung cấp                Mã số ngạch: 02.008

 

- Thông tư số 14/2014/TT-BNV cũng quy định tiêu chuẩn chung về phẩm chất (Điều 4), chức trách, nhiệm vụ, tiêu chuẩn cụ thể của từng ngạch công chức văn thư và là căn cứ để các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các cơ quan, tổ chức có liên quan thực hiện việc tuyển dụng, sử dụng và quản lý đội ngũ công chức chuyên ngành văn thư. Các đơn sự nghiệp công lập, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp được áp dụng các quy định tại Thông tư này để tuyển dụng, sử dụng và quản lý người làm công tác văn thư.

 

- Thông tư số 14/2014/TT-BNV đã bãi bỏ quyết định số 650/TCCP-CCVC ngày 20 tháng 8 năm 1993 của Bộ trưởng, Trưởng ban Ban Tổ chức - Cán bộ Chính phủ về việc ban hành tiêu chuẩn nghiệp vụ các ngạch công chức quản lý văn thư - lưu trữ.

 

Đặc biệt, theo quy định tại Thông tư số 13/2014/TT-BNV thì một trong những tiêu chuẩn để chức danh lưu trữ viên (hạng III) thăng hạng lên chức danh lưu trữ viên chính (hạng II) là phải có thời gian công tác tối thiểu 09 năm, trong đó có đủ từ 03 năm công tác với bằng tốt nghiệp đại học. Đối với việc nâng từ ngạch văn thư lên ngạch văn thư chính được quy định tại Thông tư số 14/2014/TT-BNV thì công chức ngạch văn thư phải có thời gian giữ ngạch văn thư hoặc tương đương từ đủ 05 năm trở lên, trong đó thời gian giữ ngạch văn thư tối thiểu đủ 03 năm./.

 

Thủy Tiên.
(Sưu tầm theo nguồn tin của Sở Nội vụ thành phố Đà Nẵng).